NoiThatNgayNay.comLogo

Slide 1 Slide 2 Slide 3 Slide 4 Slide 5
 
 

Sản phẩm bán chạy

 
 
 

Danh Mục Sản Phẩm Tiêu Biểu

 

Bài viết tiêu điểm

Quy trình lắp đặt một hệ thống máy nén khí

Phải có địa điểm đặt máy phù hợp cho máy nén, tốt nhất là để máy trong một phòng đặc biệt với các yêu cầu bên dưới:
 
1.   Môi trường làm việc cần rộng rãi và đủ sang để vận hành và bảo dưỡng, máy được giữ cách âm ít nhất là 1.5m từ tường bao quanh và trên đầu cũng cách ít nhất là 1m tính từ trần nhà và cửa thông gió.
 
2.   Máy không được quá nóng và bụi, nhiệt độ môi trường không được vượt quá 40oC, máy cần có quạt làm mát mà lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén.
 
3.   Sự cân xứng với tình trạng sẽ làm chậm và ít bụi, không có quá trình axít hoá và loại ăn mòn khác. Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí.
 
4.  Với kết cấu trong hộp và được đặt trên giá, máy nén loại này có thể di chuyển trên các nền xung quanh. Nếu di chuyển lên trên gác, bạn phải có những biện pháp bảo vệ tránh mài mòn.
 
Yêu cầu lắp đặt hệ thống điện
 
1. Nên lắp một hệ thống cung cấp nguồn độc lập riêng cho máy, nó có thể ngăn ngừa sự quá tải hoặc không cân bằng của 3 pha khi nối với các thiết bị khác và 3 pha có hiệu điện thế ổn định trong khoảng từ 360 – 400 V.
 
2. Lựa chọn đúng dây cáp điện mà máy yêu cầu.
 
3. Tỷ lệ nguồn ra mà môtơ phải giống nhau.
 
3. Xung quanh đường dây nối tới máy nén khí phải tránh sự rò rỉ (bị hở) ngay lập tức nó không cho phép tới đường ống khí hoặc ống nước.
 
 Ngoài ra
 
1. Máy nén khí nên được vận hành bởi những người chuyên nghiệp, người sẽ đọc cẩn thận và hiểu tài liệu hướng dẫn này, và những chỉ dẫn đi kèm của nhà sản xuất và những chú ý an toàn ở trong này.
 
2. Máy nén khí phải đặt cách xa những chất dễ cháy và nhiệt độ quá nóng, và nó cũng không thể đặt ở những nơi có nhiều bụi, sương muối hoặc loại khí có hại nào khác.
 
3. Người dùng nên lắp công tắc khí và cầu chì ở phía trước dây chì. Để vận hành an toàn, nên có các bộ phận tiếp đất.
 
4. Cần chắc chắn rằng nguồn cung cấp phải đúng pha và tránh gây ra bộ phận quay ngược.
 
5. Không nên vận hành máy ở áp suất cao hơn áp suất đã ghi ở trên bảng, hoặc môtơ phải dừng lại vì quá tải.
 
6. Tắt nguồn tiếp vào và xả hết khí nén trước khi bảo dưỡng hoặc sửa chữa, và đánh dấu cảnh báo để tránh những tai nạn khi mở máy.
 
7. Các bộ phận của cửa nên được đóng khi máy vận hành. Nếu cần chỉ dẫn để kiểm tra và sửa chữa các trạng thái vận hành, không dùng các bộ phận trên người hoặc dụng cụ chạm vào các phần đang hoạt động để tránh xảy ra tai nạn.
 
8. Cấm hoàn toàn việc mở cánh cửa khi máy đang ở trạng thái sẵn sàng tới khi nó bắt đầu khởi động lại và làm việc ở bất cứ lúc nào.
 
9. Cấm hoàn toàn việc thay đổi cấu trúc các phần và phương pháp điều khiển không được cho phép của nhà chế tạo.
 

 

Quy trình lắp đặt máy nén khí an toàn

Nắm vững bí quyết lắp đặt máy nén khí, làm cho máy bền hơn, một nơi lý tưởng để đặt máy nén khí, có thể làm cho máy của bạn vận hành và ở trạng thái tốt nhất, vậy làm sao để tìm ra vị trí thích hợp để đặt máy?
 
(Vị trí tốt) làm cho máy bạn khỏe hơn; (Hút khí tốt) làm cho máy bạn bền hơn. Hệ thống van nhập tích bụi anh hưởng đến năng suất.
 
Vị trí tốt, độ bền cao 
 
1.Thông gió tốt, tránh ánh nắng mặt trời / mưa / độ ẩm, nhiệt độ <35 ° C
 
Máy nén khí Swan sử dụng vật liệu chịu được độ nhiệt cao, có thể hoạt động ở nhiệt độ cao, nhưng do dầu bôi trơn vì đặc tính hạn chế, nên sẽ biến chất mất đi tính bôi trơn làm cho máy móc hỏng hóc, vì vậy  tránh việc để máy phơi dưới ánh nắng mặt trời.
 
Phơi dưới nắng mặt trời hoặc không khí lưu thông không tốt, máy nén khí một phần của hệ thống điều khiển điện tử, nên tránh mưa, độ ẩm có thể gây thiệt hại các bộ phận.
 
Máy nén khí vận hành trong môi trường nhiệt độ dưới 35°C hiệu quả sẽ tốt hơn, nếu nhiệt độ môi trường trên 35°C, kiến nghị sử dụng dầu bôi trơn chịu nhiệt cao chuyên dùng của SWAN, dễ xảy ra phản ứng carbon hóa do nhiệt độ cao tạo thành 
       
2.Tránh có vật dễ cháy
 
Nén máy nén khí chạy nhiệt độ cao, nên cấm tuyệt đối các chất lỏng dễ cháy đặt gần máy nén khí để tránh nguy hiểm.
   
3.Mặt đất bằng phẳng
 
Để đảm bảo an toàn, máy nén khí sử dụng vật liệu tương đối dày, nên khá nặng, nhưng máy nén khí khi vận hành vẫn bị rung nhẹ cho nên vị trí đặt máy phải bằng phẳng để tránh nguy hiểm vì sự rung lắc của máy có thể gây nên.
        
Hút khí tốt, độ bền cao
 
1.Nên đặt máy cách tường tính từ lưới an toàn từ 30cm trở lên , lưới an toàn là phía máy tản nhiệt, nếu để quá gần tường thì hiệu quả tản nhiệt không cao, nên để cách tường 30cm trở lên
 
2.Tránh đặt các máy song song
 
Hút khí mát là một trong những cách để máy nén khí tản nhiệt, ví dụ đặt 3 máy A B C song song, máy A khi vận hành thải ra khí nóng, máy B hút vào, còn máy C thì hút khí thải ra của máy B, nhiệt độ 3 máy là  C>B>A trừ máy nén đầu tiên, các máy còn lại không được hít không khí mát mẻ, vị trí càng sau nhiệt độ càng cao.
                
3.Không có thể khí và bụi ăn mòn
 
Máy nén khí hút phải thể khí ăn mòn và bụi bẩn, có thể làm mất đặc tính bôi trơn của dầu hoặc tắt ngẽn van nhập, dẫn đến hiện tượng tràn dầu hoặc van nhập tich bụi bẩn.
 
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Bơm chân không vừa hút, vừa nén Becker SV1.50-5.1050 Series

SV1.50-5.1050 Series bơm hút chân không, máy hút chân không
 
Xuất xứ          : Germany
 
Lưu lượng      : 41 - 1080m3/h
 
Tốc độ            :3480 RPM
 
Áp lực hút      : 100-265 mbar
 
Áp lực đẩy     :+100-365 mbar
 
Công suất Motor: 0.8 - 11 kW
 
Điện áp           : 3 pha ,380V, 50/60Hz
 

 

Kiểm định cầu trục 2013

1.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
 
Quy trình này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến việc kiểm định kỹ thuật an toàn các thiết bị nâng  thuộc Danh mục máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Việc kiểm định kỹ thuật thiết bị nâng phải được thực hiện trong những trường hợp sau:
 
- Sau khi lắp đặt, trước khi đưa vào sử dụng;
- Sau khi tiến hành cải tạo, sửa chữa lớn;
- Sau khi thiết bị xẩy ra tai nạn, sự cố nghiêm trọng và đã khắc phục xong;
- Hết hạn kiểm định hoặc trước thời hạn theo đề nghị của cơ sở quản lý, sử dụng thiết bị nâng;
- Theo yêu cầu của cơ quan thanh tra nhà nước về lao động.
Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng các thiết bị nâng nêu trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm định theo quy định của pháp luật. 
 
2. TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
 
- TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật. 
- TCVN 4755 - 1989: Cần trục - Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị thuỷ lực.
- TCVN 5206 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với đối trọng và ổn trọng.
- TCVN 5207 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn chung.
- TCVN 5209 - 1990: Máy nâng hạ - Yêu cầu an toàn đối với thiết bị điện.
- TCVN 5179 - 90: Máy nâng hạ - Yêu cầu thử thuỷ lực về an toàn.
 
Có thể kiểm định các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn của một số đối tượng thiết bị theo tiêu chuẩn khác khi có đề nghị của cơ sở sử dụng, hay cơ sở chế tạo, với điều kiện tiêu chuẩn đó phải có các chỉ tiêu về kỹ thuật an toàn bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu qui định trong các Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) được viện dẫn trong quy trình này hoặc các Tiêu chuẩn Quốc gia đã được nêu trên chưa có quy định các chỉ tiêu kỹ thuật an toàn cho đối tượng này.
 
3. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
 
3.1. Trong quy trình này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa trong TCVN 4244 - 2005.
 
3.2. Kiểm tra hàng năm: là hoạt động đánh giá định kỳ về tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của nội quy, quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình sử dụng.
 
3.3. Kiểm định lần đầu: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng được lắp đặt để sử dụng lần đầu tiên. 
 
3.4. Kiểm định định kỳ: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động định kỳ theo yêu cầu tại phiếu kết quả kiểm định. 
 
3.5. Kiểm định bất thường: là hoạt động đánh giá tình trạng kỹ thuật của đối tượng kiểm định theo quy định của các quy trình kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động khi đối tượng kiểm định bị sự cố, tai nạn hoặc sửa chữa lớn.
 
4. CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH 
 
Khi kiểm định lần đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường, cơ quan kiểm định phải tiến hành lần lượt theo các bước sau:
- Kiểm tra bên ngoài.
- Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
- Các chế độ thử tải - Phương pháp thử.
- Xử lý kết quả kiểm định. 5. PHƯƠNG TIỆN KIỂM ĐỊNH
Yêu cầu về phương tiện kiểm định: Các phương tiện kiểm định phải phù hợp với đối tượng kiểm định, phải được kiểm chuẩn và có độ chính xác phù hợp với qui định của cơ quan chức năng có thẩm quyền và bao gồm những loại sau:
- Thiết bị đo tải trọng thử (lực kế).
- Thiết bị đo đường kính (thước cặp, pan me).
- Thiết bị đo khoảng cách (thước lá, thước mét).
- Thiết bị đo vận tốc dài và vận tốc quay.
- Thiết bị đo điện trở cách điện.
- Thiết bị đo điện trở tiếp đất.
- Các thiết bị đo kiểm chuyên dùng khác nếu cần. 
 
6. ĐIỀU KIỆN KIỂM ĐỊNH 
 
Khi tiến hành kiểm định thiết bị phải đảm bảo các yêu cầu về chế tạo, cải tạo, sửa chữa trung đại tu, lắp đặt, sử dụng phù hợp thiết kế kỹ thuật và các tiêu chuẩn có liên quan.

7. CHUẨN BỊ KIỂM ĐỊNH
 
7.1. Thống nhất kế hoạch kiểm định, công việc chuẩn bị và phối hợp giữa đơn vị kiểm định với cơ sở sử dụng thiết bị.
7.2. Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật: 
 
Hồ sơ để kiểm tra ít nhất phải có: 
 
- Lý lịch thiết bị, hồ sơ kỹ thuật của thiết bị (đối với thiết bị cải tạo, sửa chữa có thêm hồ sơ thiết kế cải tạo, sửa chữa), các chứng chỉ cáp, móc, chi tiết, cụm chi tiết an toàn.
- Hồ sơ lắp đặt (đối với những thiết bị lắp đặt cố định), sửa chữa, cải tạo của thiết bị.
- Hồ sơ kết quả đo các thông số an toàn thiết bị, các hệ thống có liên quan: hệ thống nối đất, hệ thống chống sét, hệ thống điện và các hệ thống bảo vệ khác.
- Hồ sơ về quản lý sử dụng, vận hành, bảo dưỡng và kết quả các lần đã kiểm định trước ( nếu có).
- Các kết quả thanh tra, kiểm tra và việc thực hiện các kiến nghị của các lần thanh tra, kiểm tra, kiểm định trước (nếu có).
7.3. Chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phư­ơng tiện để xác định các thông số kỹ thuật an toàn cho quá trình kiểm định. 
7.4. Đảm bảo đủ phương tiện, tải trọng thử, trang bị bảo vệ cá nhân và quy trình, biện pháp an toàn trong suốt quá trình kiểm định.
 
8. TIẾN HÀNH KIỂM ĐỊNH
 
Khi tiến hành kiểm định các thiết bị nâng, cơ quan kiểm định phải tiến hành các công việc sau: 
8.1. Kiểm tra bên ngoài
Tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Kiểm tra vị trí lắp đặt thiết bị, hệ thống điện, bảng hướng dẫn nội quy sử dụng, hàng rào bảo vệ, mặt bằng, khoảng cách và các biện pháp an toàn, các chướng ngại vật cần lưu ý trong suốt quá trình tiến hành kiểm định; sự phù hợp của các bộ phận, chi tiết và thông số kỹ thuật của thiết bị so với hồ sơ, lý lịch.
- Xem xét lần lượt và toàn bộ các cơ cấu, bộ phận của thiết bị nâng, đặc biệt chú trọng đến tình trạng các bộ phận và chi tiết sau:
+ Kết cấu kim loại của thiết bị nâng, các mối hàn, mối ghép đinh tán, mối ghép bulông của kết cấu kim loại, buồng điều kiển, thang, sàn và che chắn.
+ Móc và các chi tiết của ổ móc.
+ Cáp và các bộ phận cố định cáp.
+ Ròng rọc, trục và các chi tiết cố định trục ròng rọc.
+ Bộ phận nối đất bảo vệ.
+ Đường ray.
+ Các thiết bị an toàn.
+ Các phanh.
+ Đối trọng và ổn trọng (phù hợp với quy định trong lý lịch thiết bị).
- Kết quả kiểm tra bên ngoài được coi là đạt yêu cầu nếu trong quá trình kiểm tra không phát hiện các hư hỏng, khuyết tật. 
8.2. Kiểm tra kỹ thuật - Thử không tải.
Thử không tải chỉ được tiến hành sau khi kiểm tra bên ngoài đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
- Phân công cụ thể giữa những người tham gia kiểm định: kiểm định viên, người vận hành thiết bị, những người phụ giúp (thợ móc cáp, thợ phục vụ) và người chịu trách nhiệm chỉ huy đảm bảo an toàn trong khu vực thử tải trong suốt quá trình thử tải.
- Kiểm định viên và người vận hành thiết bị (người vận hành phải có bằng hoặc chứng chỉ vận hành phù hợp với thiết bị) thống nhất cách trao đổi tín hiệu; người vận hành thiết bị chỉ thực hiện hiệu lệnh của kiểm định viên.
- Tiến hành thử không tải các cơ cấu và thiết bị (mục 4.3.2 TCVN 4244 - 2005), bao gồm: tất cả các cơ cấu và trang bị điện, các thiết bị an toàn, phanh, hãm và các thiết bị điều khiển, chiếu sáng, tín hiệu, âm hiệu.
- Các phép thử trên được thực hiện không ít hơn 03 lần.
- Thử không tải được coi là đạt yêu cầu khi các cơ cấu và thiết bị an toàn của thiết bị khi thử hoạt động đúng thông số và tính năng thiết kế.
 
8.3. Các chế độ thử tải - Phương pháp thử 
Thử tải chỉ được tiến hành sau khi thử không tải đạt yêu cầu và phải tiến hành trình tự theo các bước sau:
8.3.1. Thử tải tĩnh 
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng phải tiến hành chất tải với tải trọng bằng 125% (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005) trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu (trọng tải do đơn vị sử dụng yêu cầu phải nhỏ hơn tải trọng thiết kế) và phải phù hợp với chất lượng thực tế  của thiết bị.
- Thử tải tĩnh thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải tĩnh được coi là đạt yêu cầu nếu trong 10 phút treo tải, tải không trôi, sau khi hạ tải xuống, các cơ cấu và bộ phận của thiết bị không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác (mục 4.3.2 - TCVN 4244 -2005).
8.3.2. Thử tải động:
- Thử tải động chỉ được tiến hành sau khi thử tải tĩnh đạt yêu cầu.
- Thử tải động thiết bị nâng phải tiến hành với tải trọng bằng 110% trọng tải thiết kế hoặc trọng tải do đơn vị sử dụng đề nghị (mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005), tiến hành nâng và hạ tải đó ba lần và phải kiểm tra hoạt động của tất cả các cơ cấu khác ứng với tải đó.
- Thử tải động thiết bị nâng căn cứ vào loại thiết bị và được thực hiện theo các mục 4.3.2 - TCVN 4244 - 2005.
- Thử tải động được coi là đạt yêu cầu nếu sau khi thực hiện đầy đủ các bước trên các cơ cấu và bộ phận của thiết bị hoạt động đúng tính năng thiết kế và các yêu cầu của các quy phạm kỹ thuật an toàn hiện hành, không có vết nứt, không có biến dạng dư hoặc các hư hỏng khác.
Sau khi thử tải động, đưa thiết bị về vị trí làm việc bình thường.
10. XỬ LÝ KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH
10.1. Lập biên bản kiểm định, ghi kết quả kiểm định vào lý lịch
- Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng căn cứ theo chủng loại phải được lập theo đúng mẫu quy định tại quy trình này, trong biên bản phải ghi đầy đủ, rõ ràng các nội dung và tiêu chuẩn áp dụng khi tiến hành kiểm định, kể cả các tiêu chuẩn chủ sở hữu thiết bị yêu cầu kiểm định có các chỉ tiêu an toàn cao hơn so với các chỉ tiêu quy định trong các TCVN ở mục 2 của quy trình này (khi thiết bị được chế tạo đúng với các tiêu chuẩn, các chỉ tiêu an toàn tương ứng).
- Ghi tóm tắt kết quả kiểm định vào lý lịch thiết bị (ghi rõ họ tên kiểm định viên, ngày tháng năm kiểm định). 
10.2. Thông qua biên bản kiểm định
Biên bản kiểm định kỹ thuật an toàn thiết bị nâng phải được các thành viên tham gia kiểm định thống nhất và ký, trong đó bắt buộc phải có các thành viên:
- Kiểm định viên thực hiện việc kiểm định.
- Chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu uỷ quyền.
- Người chứng kiến kiểm định.
Sau khi thông qua biên bản, các thành viên trên ký tên, chủ sở hữu ký tên và đóng dấu vào biên bản.
Cấp phiếu kết quả kiểm định 
Khi thiết bị được kiểm định đạt yêu cầu, cấp phiếu kết quả kiểm định (phụ lục – Mẫu phiếu kết quả kiểm định theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và biên bản kiểm định cho cơ sở.
10.3. Khi thiết bị được kiểm định không đạt yêu cầu, phải ghi rõ những nội dung không đạt và những kiến nghị cho chủ sở hữu thiết bị biết và có biện pháp xử lý phù hợp.
11. CHU KỲ KIỂM ĐỊNH :Chu kỳ kiểm định của thiết bị nâng thực hiện theo quy định tại mục 4.3.1 - TCVN 4244 - 2005: Thiết bị nâng thiết kế, chế tạo và kiểm tra kỹ thuật và căn cứ kết quả kiểm định kỹ thuật an toàn nhưng không được dài hơn 3 năm đối với việc kiểm định định kỳ.
Khi rút ngắn chu kỳ kiểm định, phải nêu rõ lý do trong biên bản kiểm định.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa

Hệ thống máy nén khí - Nhà máy Sữa







 

Nguồn: Thanguy.com

 

Công nghệ máy nén khí không dầu Oil Free của Hitachi

Những ứng dụng trong công nghệ máy nén khí trục vít không dầu (Oil Free) của Hitachi và Video thể hiện ứng dụng của sản phẩm máy nén khí tại triển lãm công nghệ

 

 

Những lỗi cơ bản hay gặp khi sử dụng máy nén khí trục vít Hitachi và Mitsuiseiki

Động cơ bị quá tải, Máy nén khí bị nhiệt độ cao, Lỗi vể nguần điện: mất pha hoặc ngược pha, Nhiệt độ khí xả cao ...
 
Sau đây chúng tôi đưa ra một số lỗi cơ bản rễ nhận biết nhất của máy nén khí trục vít công nghiệp: những lỗi này loại trừ những trường hợp bị lỗi phần cơ khí rễ nhận biết quan sát bằng mắt thường và âm thanh như tiếng ồn lạ, trong khoang máy, vỡ vòng bi,...
 
1. Động cơ bị quá tải: biểu hiện rơ le nhiệt tác động lỗi này thường do hai nguyên nhân chính sau đây:
 
- Điện áp nguồn bị lỗi. Lỗi này bạn chỉ cần đo điện áp nguồn lúc không tải và có tải của máy hoặc máy có dòng tương đương cùng xưởng để kiểm tra và khắc phục.
 
- Áp suất khí nén cao dẫn đến quá tải. Lỗi này bạn nên kiểm tra lại cài đặt điều khiển công suất. Một nguyên nhân nữa là do van điều áp lúc này cài đặt áp suất khí nén sẽ cao hơn áp suất thiết kế của máy.
 
- Bộ tách dầu bị tắc thay thế hoặc vệ sinh nếu nó bẩn hoặc tắc
 
- Lỗi động cơ chính
 
- Đầu nén bị kẹt, Vòng bi vỡ kẹt kết cấu cơ khí, lệch trục Tổng quan: với lỗi này bạn nên tháo dây đai và kiểm tra bằng tay xem đầu nén hay động cơ có bị kẹt hay không trước khi tiến hành các biện pháp khác
 
2. Nhiệt độ khí nén cáo: (nhiệt độ khí sau đầu nén ) biểu hiện của lỗi này là nhiệt độ khí xả vượt quá 110 độ C nguyên nhân có thể do một hay nhiều yếu tố sau:
 
- Môi trường có nhiệt độ cao bạn cần tham khảo biện pháp thông gió cho phòng máy nén khi nên để nhiệt độ phòng < 40 độ C . Các bạn có thể đọc bài ảnh hưởng của môi trường đến dầu máy nén khí và máy nén khí
 
- Nguyên nhân hỏng quạt làm mát dẫn đến hệ thống làm mát suy yếu
 
- Mức dầu máy nén khí thấp. Kiểm tra thang đo mức dầu và bổ xung
 
- Bộ làm mát dầu tắc, bẩn cần kiểm tra và vệ sinh lại nếu có thiết bị đo nhiệt độ đo chênh lệch nhiệt độ ống dầu trước khi vào két và ống ra khỏi két giải nhiệt
 
- Lọc dầu bị nghẹt - lúc này bạn cần thay mới hoặc vệ sinh nếu là dạng lưới lọc
 
- Còn một vấn đề quan trọng thường xuyên sẩy ra là van nhiệt độ dầu bị hỏng or kẹt - cần tháo ra vệ sinh hoặc thay mới 
 
 3. Lỗi ngược pha:
 
Trong quá trình sửa chữa hệ thống điện có thể làm đảo trật tự pha hoặc khi dùng máy phát điện dự phòng trong máy nén khí có loại thiết bị chống nược pha tích hợp trong bảng điều khiển hoặc dùng rơ le số. Tùy máy cụ thể ta sẽ có trường hợp cụ thể. Trong trường hợp lỗi này sảy ra ta chỉ cần đảo lại 2 trên 3 pha nguồn cấp cho máy nén khí là máy hoạt động bình thường.
 
Khi vận hành lần đầu cần kiểm tra chiều quay của máy nén khí, nếu máy nén khí bị quay ngược chiều trong một vài phút sẽ gây hỏng hóc nặng cho đầu nén
 
4. Lỗi mất pha: lỗi này kiểm tra hệ thống điện rễ ràng nhận thấy

5. Nhiệt độ khí xả cao: biểu hiện nhiệt độ khí xả vượt quá 110 độ C Khắc phục: kiểm tra bọ tách dầu trên đây là những lỗi có thể nhận biết ngay các lỗi nghiêm trọng như chảy dầu cửa hút... cần liên hệ thợ sửa máy nén khí để khắc phục ngay
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Van chân không dùng khí nén VSMR Series

Bơm hút chân không dùng khí nén VSMR Series:
 
Bộ điều tốc chân không từ khí nén về cơ bản làm việc theo nguyên lý của van chân không Ejector (Vacuum Cartridge), tạo chân không từ khí nén dựa trên công nghệ phun đa tầng cho những ứng dụng yêu cầu độ tin cậy cao khi vận hành, tạo ra độ chân không cao mặc dù áp lục khí đầu vào thấp. được sử dụng nhiều trong công nghiệp dây chuyền tự động hóa, trong các cánh tay robot...thời gian đáp ứng nhanh
 
Độ chân không max: -26.5 inHg (-90kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 3 scfm (85 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 43~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 0.7 ~1.13 scfm (20~32 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
Bơm hút chân không, máy hút chân không dùng khí nén VCS 202 Series:
 
Độ chân không max: -26.5 inHg (-90kPa)
Lưu lượng dòng chảy: 1.45 scfm (41.3 Nl/min)
Nguồn khí cung cấp: 58~87 psi, max 101.5psi 
(4~6bar, max7bar)
Lưu lượng khí tiêu thụ: 14 scfm (416 Nl/min)
Kiểu khí cung cấp: khí khô
Nhiệt độ làm việc : -4˙F ~ 176˙F
Độ ồn: 60-65 dBA.
 
 

 

Máy khí nén dùng cho ngành hóa học và thí nghiệm

Khí nén cung cấp oxy để lên men các loại khuẩn sản xuất chất hóa học, chỉ cần có một ít hàm lượng dầu cũng sẽ ảnh hưởng đến việc lên men, máy nén khí không dầu có thể cung cấp khí sạch không dầu đảm bảo chất lượng sản phẩm.
 
Các ngành thiết bị dụng cụ công nghệ cao đều cần đến máy nén khí truyền động, máy nén khí không dầu có thề cung cấp sản phẩm khí nén sạch không dầu, có thể  bảo vệ các thiết bị và dụng cụ giá trị cao, tránh được cặn dầu nghẹt và hư hại.
 
Trong một số quá trình phản ứng hóa học, để tránh khả năng xảy ra cháy nổ, yêu cầu đối với khí nén không dầu là rất nghiêm ngặt, máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo , có thể đảm bảo sự an toàn và độ chính xác trong quá trình thí nghiệm.
 
Quá trình vận chuyển và sản xuất hạt nhưa PET đều phải dùng đến khí nén, nhưng dầu ô nhiễm trong khí nén sẽ làm ô nhiễm nhựa, dẫn đến trong lúc làm nóng chảy các hạt nhưa sẽ tạo ra những hợp chất không giống nhau, nghiêm trọng hơn sẽ dẫn đến cháy nổ. Máy nén khí không dầu có thể cung cấp không khí không dầu, không mùi, sạch sẽ, khô ráo, đảm bảo an toàn và thuận lợi cho quá trình sản xuất.
 
Máy nén khí dùng dầu Diesel thường dùng trong việc vận chuyển các sản phẩm hóa chất trên tàu, trong các hoạt động dỡ hàng, xếp hàng và vận chuyển.
 
  
 

 

Bảng thông số chọn Máy khí nén HISCREW 2000 Vplus của Hitachi

Bảng thông số chọn Máy khí nén HISCREW 2000 Vplus của Hitachi cho 2 loại sử dụng nước làm mát và không khí làm mát trục vít       

 

 

Xưởng bảo trì xe ô-tô nên lắp đặt hệ thống khí nén như thế nào?

Xưởng bảo trì xe ô tô cần căn cứ vào lượng khí cần dùng và chất lượng khí nén nên lắp đặt 2 hệ thống cung cấp khí nén:
 
Hệ thống sửa chữa:
 
Cung ứng cho việc lắp đặt, tháo dỡ, nâng hạ v.v của xe hơi, cần cân nhắc đến lưu lượng khí và áp lực sử dụng. Áp lực làm việc đặc thù thì cần lắp đặt hệ thống con, như là lắp đặt hệ thống điều áp liên kết hoặc lắp đặt hệ thống cao áp có thể di chuyển để cung ứng.
 
Hệ thống phun sơn:
 
Cung ứng cho hệ thống phun sơn cần cân nhắc đến lưu lượng khí và chất lượng khí nén. Hệ thống phun sơn sử dụng khí nén thông thường đều phải thông qua bộ lọc dầu và lọc nước, nhưng nếu yêu cầu chất lượng cao hơn như sơn mặt kính thì nên dùng hệ thống không dầu để đảm bảo yêu cầu.

Sắp xếp hệ thống đường ống
 
Hoạt động sửa chữa có yêu cầu sắp xếp hệ thống, và có thể chia ra thành từng khu vực độc lập, cần phân tích sự sắp xếp và lượng khí cần dùng của các thiết bị để sắp xếp hệ thống đường ống : nên rút ngắn chiều dài đường ống, nên lắp đặt hệ thống đi quanh xưởng để cung cấp khí toàn bộ xưởng, nên duy trì độ nghiêng hợp lý cho hệ thống đường ống, tách riêng hệ thống cung cấp khí không dầu, cao áp, khí khô v.v hoặc lắp đặt hệ thống con để nâng cao hiệu suất làm việc.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Bơm hút chân không Taiwan model DS-2S

Bơm hút chân không Taiwan model DS-2S
 
Tính năng:
 
-   Nhẹ, động cơ gắn liền để truyền động
 
-   Áp dụng cho lưu lượng thấp
 
-   Dễ dàng sửa chữa và bảo dưỡng
 
-   Chạy êm
 
-   Được sử dụng cho 1 số máy tự động, hút chân không, đóng gói chân không.
 

 

Bơm hút chân không vòng dầu 2XZ Series

Bơm hút chân không vòng dầu 2XZ Series là bơm chân không dùng dầu kiểu cánh gạt có cả loại 1 pha và 3 pha ứng dụng cho các ngành công nghiệp và trong thí nghiệm. đặc biệt ứng dụng cho ngành điện lạnh nạp gas điều hòa và thiết bị lạnh.

 

 

Thiết bị nén khí 2013 – Yêu cầu về an toàn

Khuyến khích áp dụng
 
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thiết bị nén khí cố định và di động ( gọi chung là thiết bị nén khí ) và quy định yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu của chúng
 
Tiêu chuẩn này không dùng cho máy nén lạnh và máy nén khí phóng xạ .
 
1.Quy định chung
 
1.1. Thiết bị nén khí phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và yêu cầu chung về an toàn đối với thiết bị sản xuất theo TCVN 2290-78.
 
1.2. Yêu cầu an toàn đối với loại thiết bị nén khí cụ thể được quy định trong tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí đó .
 
2. Yêu cầu an toàn đối với kết cấu thiết bị nén khí và các bộ phận chính của nó .
 
2.1. Yêu cầu an toàn chung đối với kết cấu thiết bị nén khí .
 
2.1.1. Bố trí thiết bị nén khí ( sắp xếp các máy , cụm , hệ thống điều khiển ..) phải đảm bảo thuận tiện và an toàn khi lắp ráp , vận hành , bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa .
 
2.1.2. Bố trí chỗ làm việc ( Bảng điều khiển , thiết bị chỉ báo , bộ phận điều khiển , thiết bị phụ trợ ) phải phù hợp với yêu cầu về vị trí tương hỗ của các bộ phận ở chỗ làm việc .
 
2.1.3. Khi bảo dưỡng các bộ phận của thiết bị nén khí được bố trí cao hơn 1,8m so với sàn hoặc mặt bằng làm việc , cần trang bị thêm cho chúng bệ hoặc thanh cố định , tháo được hoặc kiểu bản lề .
 
Kiểu bộ và thang dùng cho bảo dưỡng được quy định khi thiết kế thiết bị nén khí phụ thuộc vào thời hạn của chu kỳ bảo dưỡng .
 
2.1.4. Để đảm bảo an toàn nổ trong quá trình làm việc thiết bị nén khí phải thoả mãn các yêu cầu của TCVN 3255-86.
 
2.1.5. Tất cả các bộ phận chuyển động , quay và dẫn điện của thiết bị nén khí , của động cơ điện và cơ cấu phụ trợ phải được che chắn .
 
2.1.6. Các thiết bị điện của thiết bị nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn điện của thiết bị điện .
 
2.1.7. Sản phẩm kỹ thuật điện dùng trong trạm máy nén khí phải thoả mãn yêu cầu chung về an toàn theo TCVN 3144-79 và đáp ứng các yêu cầu về bố trí thiết bị điện và yêu cầu về kỹ thuật an toàn đối với hệ tiêu thụ khi dùng các thiết bị điện .
 
2.1.8. Kết cấu thiết bị nén khí , các hệ thống và cụm phụ trợ dùng trong thiết bị nén khí phải loại trừ khả năng tích và phóng tĩnh điện .
 
2.1.9. Kiểu thiết bị nén khí , sản phẩm kỹ thuật điện , dụng cụ đo , bộ phận điều khiển, thiết bị báo hiệu dùng trong thiết bị nén khí khi nén khí dễ nổ và khí độc hoặc được bố trí tại nơi dễ nổ phải đáp ứng yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc và yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.1.10. Thiết bị nén khí cần phải kín , không cho phép
 
Nồng độ chất độc hại tạo thành trong không khí vùng làm việc vượt quá nồng độ cho phép .
 
2.1.11. Yêu cầu chung về đặc tính ồn của thiết bị nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn , mức ồn cho phép ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ theo TCVN 3985-85.
 
2.1.12. Yêu cầu chung về đặc tính rung của thiết bị nén khí , định mức rung ở chỗ làm việc và trong vùng phục vụ của máy nén khí phải phù hợp với yêu cầu an toàn chung về rung .
 
2.1.13. Các bề mặt bị đốt nóng của máy nén khí đang làm việc bố trí ở nơi có người ( chỗ làm việc và lối đi chính ) phải được cách nhiệt hoặc che chắn để loại trừ sự tiếp xúc ngẫu nhiên của người vận hành với các bề mặt ngoài . Xi lanh máy nén khí thể tích và vỏ máy nén khí động không cần phải cách nhiệt .
 
Nhiệt độ các bề mặt có thể tiếp xúc được không được vượt quá 45 0C trừ những thiết bị nén khí làm việc trong điều kiện nhiệt độ môi trường xung quanh lớn hơn 40 0C .
 
2.2. Yêu cầu an toàn đối với các bộ phận làm việc .
2.2.1. Tính chất lý hoá của vật liệu các bộ phận chính máy nén khí không được thay đổi do tác động của khí nén và chất lỏng làm mát .
2.2.2. Cửa sổ và lỗ trên bề mặt ngoài của bộ phận thiết bị nén khí dùng để lắp ráp , thử nghiệm , kiểm tra và điều chỉnh các cụm cơ cấu chuyển động và nhóm pittong – xilanh phải có cửa đậy , nắp nút hoặc che chắn tin cậy .
2.2.3. Mối ghép ren của các bộ phận chuyển động trong thiết bị nén khí cần có bộ phận hãm để tránh tự tháo .
2.2.4. Để kiểm tra cơ cấu chuyển động và điều chỉnh
Vị trí các bộ phận làm việc của thiết bị nén khí cần phải có bộ phận quay trục máy nén khí bằng tay hoặc cơ cấu quay trục .
2.2.5. Thiết bị nén khí cần có bộ phận ngắt tải cho máy nén khí khi khởi động và khi dùng động cơ dẫn động .
2.2.6. Kết cấu các ô chính của trục chính ( rôto) thiết bị nén khí phải đảm bảo cho trục có thể di chuyển tự do theo chiều trục do dãn nở nhiệt phát sinh trong quá trình làm việc .
2.2.7. Kết cấu nhóm pittong –xilanh và cơ cấu chuyển động của thiết bị nén khí cần phải đảm bảo khả năng kiểm tra và điều chỉnh sự phân bố các không gian chết
tuyến tính trong khoang nén của các xilanh .
2.2.8. Để đảm bảo xilanh có thể di chuyển dọc trục do biến dạng đàn hồi và biến dạng nhiệt nên dùng gối trượt hoặc gối lắc cho các xilanh nằm ngang của máy nén khí pittong loại lớn .
2.2.9. Kết cấu xilanh phải đảm bảo cho ống lót tự do biến dạng nhiệt .
2.2.10. Kết cấu các thiết bị trao đổi nhiệt của trạm máy nén khí cần đảm bảo điều hoà biến dạng nhiệt của vỏ và các phần tử riêng của các thiết bị này .
2.2.11. Kết cấu ống dẫn và ống góp cần đảm bảo tự điều hoà các biến dạng nhiệt ( trong trường hợp cần thiết phải sử dụng thiết bị bù ) . Không nên dùng thiết bị bù kiểu vòng bít .
2.2.12. Dầu và chất lỏng bôi trơn dùng để bôi trơn các bộ phận của thiết bị nén khí ( xilanh , lót kín bằng vòng khít của máy nén khí pittong , cụm ma sát máy nén khí
ly tâm ..) phải bảo toàn chất lượng của chúng trong môi Trường khí nén . Cho phép bao kín bằng các vật liệu không cần bôi trơn.
2.2.13. Trên đường có áp của hệ thống bôi trơn chu kỳ của cơ cấu chuyển động cần phải lắp van điều chỉnh hoặc van thoát dầu đã điều chỉnh áp suất dầu . Trên mỗi đường dẫn đến xi lanh và vòng khít cần phải lắp van một chiều . Kết cấu hệ thống bôi trơn phải đảm bảo có dầu ( chất lỏng bôi trơn ) tại mọi điểm bôi trơn trước khi khởi động máy nén khí .
2.2.14. Kết cấu các te đồng thời là nơi chứa dầu của hệ thống bôi trơn cơ cấu chuyển động không cho phép phun dầu khi tăng áp suất trong khoang của các te .
2.2.15. Kết cấu các bộ phận của máy nén khí phải loại trừ khả năng chảy dầu bôi trơn ra nơi làm việc .
2.2.16. Kết cấu hệ thống làm mát thiết bị nén khí cần loại trừ sự tiếp xúc của chất lỏng làm mát với khí nén , trừ loại máy nén khí làm mát bằng phương pháp phun chất lỏng vào khoang nén .
2.2.17. Kết cấu các đơn vị lắp ráp của hệ thống làm mát bằng chất lỏng cần phải có bộ phận tháo chất lỏng ra khỏi khoang làm mát .
2.2.18. Đường ống dẫn khí của thiết bị nén khí cần phải được chế tạo phù hợp với các quy định cơ bản về thiết bị công nghệ và tuỳ theo tính chất của khí nén đáp ứng các yêu cầu về bố trí và vận hành an toàn thiết bị nén khí cố định , đường ống dẫn khí , máy nén khí pittong làm việc với khí dễ nổ và khí độc , đường ống dẫn khí đốt , khí độc và khí hoá lỏng .
2.2.19. Những đoạn nằm ngang của đường ống dẫn khí nối với thiết bị nén khí cố định cần có độ nghiêng 1:300 về phía ra khỏi máy nén khí .
2.2.20. Các ống dẫn khí và khoang chứa khí của các thiết bị có khả năng bị tích tụ chất
lỏng cần phải có thiết bị để loại trừ chất lỏng đó .
2.2.21. Các bình ngắt ( dung tích đệm bộ tách nước ) dùng trong máy nén khí phải phù hợp với QPVN 2-75 “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ .
2.3. Yêu cầu an toàn đối với bộ phận điều khiển .
2.3.1. Kết cấu các bộ phận điều khiển phải đảm bảo an toàn và thuận tiện khi tiến hành các thao tác liên quan đến điều khiển thiết bị nén khí và đáp ứng các yêu cầu về khoa học lao động của hệ thống “ Người –máy “.
2.3.2. Bàn điều khiển thiết bị nén khí , mạch monemô, bánh đà, tay lái điều khiển , tay gạt điều khiển , thiết bị ngắt điện và chuyển mạch dạng xoay , dạng nút bấm và
nút bật cần phải đáp ứng các yêu cầu chung về khoa học lao động của hệ thống “  Người – máy “.
2.3.3. Kết cấu bộ phận điều khiển phải loại trừ việc đóng hoặc ngắt ngẫu nhiên thiết bị nén khí .
2.3.4. Kết cấu bộ phận điều khiển thiết bị nén khí làm việc ở nơi dễ nổ cần loại trừ sự hình thành tia lửa ở các bộ phận chuyển động .
2.4. Yêu cầu an toàn đối với phương tiện kiểm tra .
2.4.1. Trạm máy nén khí phải có các dụng cụ đo đảm bảo kiểm tra các thông số nén khí , chế độ làm việc của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó . Nên dùng các dụng cụ kiểm tra các thông số từ xa .
2.4.2. Số lượng thông số được kiểm tra , giới hạn đo , vị trí đặt các dụng cụ đo kiểm tra phải phù hợp với yêu cầu của các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành và phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của thiết bị nén khí cụ thể .
2.4.3. Tất cả các dụng cụ đo kiểm tra được sử dụng phải qua thử nghiệm theo quy định của pháp lệnh đo lường nhà nước .
2.4.4. Kết cấu thiết bị nén khí phải đảm bảo sử dụng được các phương tiện đo lường để kiểm tra khả năng làm việc và xác định tình trạng kỹ thuật của máy nén khí khi vận hành và sửa chữa .
2.4.5. Khi lắp đặt các dụng cụ đo ở độ cao từ 2 đến 5 m so với sàn làm việc đường kính vỏ dụng cụ không được nhỏ hơn 150mm. Không cho phép đặt các dụng cụ chỉ báo ở độ cao quá 5 m so với sàn làm việc .
2.4.6. Đồng hồ đo áp suất có giới hạn đo lớn hơn 10Mpa ( 100 kG/cm2) phải được
trang bị thiết bị bảo vệ người sử dụng tránh tai nạn khi dụng cụ bị hỏng .
2.5. Yêu cầu an toàn đối với các phương tiện phát tín hiệu .
2.5.1. Thiết bị nén khí cần có hệ thống báo hiệu âm thanh và ánh sáng . Hệ thống phát tín hiệu phải làm việc khi các thông số nén khí , chế độ làm việc của hệ thống
làm mát và bôi trơn vượt quá giới hạn quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của các loại máy nén khí cụ thể
2.5.2. Bộ phận phát tín hiệu âm thanh phải phù hợp với yêu cầu chung về khoa học lao động trong hệ thống “ Người –máy “ .
2.5.3. Bộ phận điều khiển , phương tiện phát tín hiệu cần có các ký hiệu hoặc tiêu đề đặc trưng cho trạng thái đối tượng điều khiển .
2.5.4. Bề mặt bộ phận che chắn , thiết bị bảo vệ , cũng như các bộ phận của thiết bị nén
khí có thể gây nguy hiểm cho người sử dụng phải có dấu hiêụ an toàn và màu sắc
tín hiệu .
3. Yêu cầu an toàn đối với các thiết bị bảo vệ dùng trong kết cấu . – Kiểm định máy nén khí
3.1. Cơ cấu bảo vệ , thiết bị phát tín hiệu và khoá liên động phải làm việc tự động và đảm bảo liên tục thực hiện các nguyên công công nghệ và nén khí và các thông
số cho trước của quá trình nén khí , chế độ làm việc an toàn của thiết bị nén khí và các hệ thống của nó .
3.2. Số lượng thông số cần có hệ thống tín hiệu tự động và khoá liên động và chế độ làm việc của máy nén khí phải phù hợp với các tài liệu pháp quy kỹ thuật hiện hành cũng như phải phù hợp với các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.3. Hệ thống điều chỉnh máy nén khí li tâm cần phải đảm bảo sự làm việc ổn định của máy .
3.4. Máy nén khí ly tâm phải có thiết bị được khoá liên động với dẫn động máy nén khí để kiểm tra dịch chuyển chiều trục của rotovà mức rung.
3.5. Việc trang bị cho thiết bị nén khí van và màng an toàn được quy định bởi “ Quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực “ và các tài liệu pháp quy kỹ thuật
hiện hành . Vị trí đặt van và màng an toàn , kích thước của chúng , khả năng
thông qua , kiểu được quy định trong các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của
loại thiết bị nén khí cụ thể .
3.6. Trên ống dẫn khí ra của bậc nén cuối cùng cũng như trên ống trích khí áp suấttrung gian phải đặt van một chiều .
3.7. Thiết bị nén khí có trang bị cơ cấu quay trục cần phải có khoá liên động để không đóng cơ cấu dẫn động của máy nén khí khi đang đóng cơ cấu quay trục và không đóng cơ cấu quay trục khi máy nén khí đang làm việc .
3.8. Bộ phận điều khiển đảm bảo dùng thiết bị nén khi có sự cố cần phải được bố trí :
Trên bảng điều khiển -đối với máy nén khí di động ;
Trên bảng điều khiển và bố trí thêm ở lối ra khỏi phòng máy hoặc ở những chỗ thuận tiện và an toàn khác – đối với máy nén khí cố định .
3.9. Các bộ phận che chắn bảo vệ ( theo điều 2.1.5) phải cho phép tiến hành các công việc lắp ráp , sửa chữa dự phòng .
3.10. Các phương tiện chống ồn phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về tiếng ồn.
3.11. Các phương tiện chống rung phải đáp ứng yêu cầu an toàn chung về rung .
4. Yêu cầu an toàn xác định theo đặc điểm lắp ráp , hiệu chỉnh vận chuyển và
bảo quản .
4.1. Kết cấu bộ phận và chi tiết của thiết bị nén khí có khối lượng trên 20 kg cần đảm bảo buộc chặt chão và cáp một cách thuận tiện , tin cậy và an toàn . Trong trường hợp cần thiết phải có các vấu , lỗ , vít treo và các đồ gá khác . Trong tài liệu hướng dẫn sử dụng phải chỉ rõ sơ đồ treo buộc dùng để lắp hoặc tháo các chi tiết và đơn vị lắp ráp quan trọng có khối lượng trên 100 kg .
4.2. Cửa van ở phần dưới của xi lanh nằm ngang phải có bộ phận định vị để chúng không bị rơi khi lắp ráp và sửa chữa .
4.3. Kết cấu các te của trạm máy nén khí cố định phải cho phép tiến hành lắp ráp cácte bằng phương pháp không dùng căn đệm .
4.4. Lực xiết các mối ghép ren quan trọng cần phải được kiểm tra . Cho phép kiểm tra lực ( momen ) xiết theo trị số biến dạng đàn hồi của chi tiết . Danh mục các mối ghép ren rất quan trọng , lực ( momen ) xiết và trị số biến dạng đàn hồi tương ứng phải được cho trong tài liệu hướng dẫn sử dụng .
5. Kiểm tra thực hiện các yêu cầu an toàn .
5.1. Trước khi đưa thiết bị nén khí vào sử dụng cần phải tiến hành kiểm tra việc thực hiện các yêu câù an toàn theo tiêu chuẩn này , cũng như các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Khối lượng thử nghiệm phải được quy định bởi các tiêu chuẩn và điều kiện kỹ thuật của loại thiết bị nén khí cụ thể .
Việc thực hiện yêu cầu an toàn đối với mẫu thử của thiết bị nén khí cần phải được kiểm tra khi thủ sơ bộ và thử nghiệm thu theo quy định chung về việc thiết kế và đưa sản phẩm vào sử dụng .
5.2. Việc thực hiện các yêu cầu an toàn đối với thiết bị nén khí sản xuất hàng loạt cần phải được kiểm tra trong quá trình thử giao nhận và thử định kỳ .
5.3. Tại nơi tiến hành thử nghiệm phải đặt các biển báo “ Cẩn thận “; “ Nguy hiểm “; “ Cấm vào “ và dòng chữ báo “ Đang tiến hành thử nghiệm “ , cũng như treo bản hướng dẫn và nội quy an toàn .
5.4. Phương pháp đo xác định đặc tính ồn của thiết bị nén khí theo TCVN 3151-79.
Đo tiếng ồn trong vùng làm việc theo TCVN 3150-79.
5.5. Yêu cầu chung đối với việc kiểm tra thành phần các độc hại trong không khí vùng làm việc theo TCVN 3164-79.
 

Nguồn: Sưu tầm

 

Quy trình tiêu chuẩn cho lắp đặt và vận hành máy nén khí

A.   VỊ TRÍ
 
1.     Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí
2.     Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi thông thoáng.
 
B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ
 
1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu hiện trên nhãn của động cơ.
2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ
3. Kiểm tra độ căng đai : Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị  căng quá)
 
CẨN THẬN: Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ. 

- Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định.
- Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều  chỉnh trên đế moto.
 
CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.
 
C- DÂY ĐIỆN
 
Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.
 
YÊU CẦU AN TOÀN

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:
 
1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn.
3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn.
4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ.
5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn.
 
Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa.
 
QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY
 
 Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le  áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải  sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển  không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến khi máy ngưng làm việc. 
 
Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy.
 
Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại.
 
ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT
 
Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại 

Nhà máy:
- Áp suất không tải: 7kg/cm2
- Áp suất tải: 5kg/cm2
Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:
 
A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN
 
1) Điều chỉnh áp suất không tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá trên
2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
3. Siết đai ốc khoá trên.
 
2) Điều chỉnh áp suất tải
1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới
2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để 

giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
3. Siết đai ốc khoá dưới.
 
B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT 
 
A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.
 
BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG MÁY
 
Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên. Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy  (Lưu ý: tắt nguồn trước khi bảo dưỡng)
 
A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY
 
1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.
2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí.
3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn đề bất thường)
 
B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN
 
1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.
2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.
3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.
 
C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG
 
1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.
2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.
3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.
 
D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ
 
1. Thay dầu.
2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.
3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.
4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.
 
E. BÔI TRƠN
 
1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.
2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được 

như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.
3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của kính thăm dầu.
4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.
5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành máy khi dầu dưới giới hạn dưới.
 
DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY
 
6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần 

tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường 

trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.
 
BẢNG XỬ  LÝ CÁC VẤN ĐỀ BẤT THƯỜNG
 
 
HIỆN TƯỢNG
NGUYÊN NHÂN
BIỆN PHÁP SỬA CHỮA
KHI MÁY ĐANG VẬN HÀNH
Chiều quay 
không đúng
Cách đấu dây động cơ không đúng
Đấu lại điện cho đúng
Ổ quay nóng
1. Thiếu dầu bôi trơn
2. Dầu bôi trơn dơ bẩn
3. Trực khuỷu lắp sai
1. Bổ sung dầu bôi trơn
2.Thay dầu
3. Tháo ra và lắp lại
Vòng quay chậm
1. Sử dụng dầu bôi trơn có độ nhớt cao
2. Sụt áp
3. Cực than bị mòn
1. Sử dụng dầu nhớt có độ nhớt nhẹ hơn
2. Dùng qua ổn áp
3.Thay cực than
Máy rung động
Trục khuỷu bị cong
Chuyển về Đại lý sửa chữa
Tiếng ồn bất bình thường
1. Van lắp hỏng
2. Pittong chạm lắp xilanh
3. ổ quay bị hỏng
1. Siết đai ốc và bulong
2. Đặt thêm đệm lót vào xilanh
 
3. Sửa chữa hoặc thay mới
 
 
KHI MÁY  VẬN HÀNH
Áp suất không thể tăng cao hoặc tăng tới một mức nào đó không thể tăng được nữa
1. Lá van mòn
2. Lò xo van yếu
3.Lá van bị bẩn
4. Rò rỉ van an toàn
5. Rò rỉ từ các lỗ bulong
6. Bề mặt tiếp xúc lá van không phẳng
7. Rò rỉ từ séc măng pittong
8. Đệm không khí không đạt (đệm quá dầy)
9.Rò rỉ các van xả(nước, khí)
1. Sửa chữa hoặc thay lá van
2. Thay lò xo
3. Tháo và vệ sinh lá van
4. Sửa chữa hoặc thay thế
5. Siết chặt bulong đai ốc
6. Tháo và làm sạch bề mặt
 
7. Thay séc măng mới
 
8. Thay đệm mới
 
 
9. Thay mới
Đồng hồ đo áp không chính xác
Đồng hồ đo áp bị hỏng
Thay đồng hồ mới
Dầu bôi trơn tiêu hao nhiều
1. Sec mang pittong bị mòn
2. Pittong bị mòn
3. Xi lanh bị mòn
1. Thay mới
 
2. Thay mới
3. Thay mới
 
Dây đai bị trượt
1. Áp suất sử dụng quá cao
2. Độ căng dây đai không phù hợp
3. Dây đai mòn
1. Giảm bớt áp suất sử dụng
 
2. Điều chỉnh lại độ căng dây đai
3. Thay mới
Nhiệt độ động cơ điện quá cao
1. Áp suất sử dụng vượt áp suất thiết kế, dẫn đến quá tải cho động cơ điện
2. Pittong bị cháy
3. ổ quay bị cháy
4. Sụt áp
1. Giảm áp suất sử dụng
 
 
 
2. Sửa chữa đầu nén
3. Sửa chữa hoặc thay thế
4. Dùng qua ổn áp
 
KHI MÁY KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG
Không hoạt động
1. Cúp điện
2. Dây điện bị đứt
3. Động cơ điện bị hư hỏng
1. Liên hệ nhà máy điện
2. Thay dây điện
3. Liên hệ nhà máy cung cấp mô tơ
Cầu chì dễ đứt
1. Cầu chì quá nhỏ
2. Đấu dây sai
3. Động cơ điện quá tải
4. Rò rỉ van xả đầu nén dẫn đến động cơ điện quá tải
5. Trục khuỷu của máy nén quá chặt
1. Thay cầu chì lớn
2. Đấu dây đúng
3. Giảm tải động cơ điện
4. Tháo và sửa chữa van xả đầu nén
 
5. Tháo và sửa chữa trục khuỷu

  

 

 

Máy nén khí trục vít không dầu 2013

Máy nén khí trục vít không dầu: là loại máy tối ưu nhất cho các nhà máy để tiết kiệm điện năng. Khi máy chạy, tùy vào nhày máy cần nhiều khí hay ít khí mà Motor sẽ tự động điều chỉnh tốc động vòng quay để sản sinh ra đủ khí mà nhà máy cần dùng ít hay nhiều. Loại máy này là tối ưu nhất song chi phí đầu tư ban đầu là cao
 
Nhờ đặc tính bôi trơn nước có một sự gia tăng nhiệt độ khí nén thấp. Máy nén khí trục vít không dầu sẽ đem lại hiệu quả về mặt năng lượng (điện) sử dụng.
 
Tích hợp máy sấy:
 
Bất kỳ máy nén khí trục vít không dầu Ceccato đầu có khả năng tích hợp kèm theo một máy sấy thông minh xử lý khí nén một cách tối ưu:
 
Dễ dàng vận hành và cài đặt tại nơi làm việc.
 
Tiết kiệm không gian lắp đặt.
 
Máy sấy có kích thước tính hợp phù hợp.
 
Điểm sương thấp (3°C Ở điều kiện tiêu chuẩn).
 
Tiêu thụ năng lượng thấp và giảm độ hoa hụt áp suất khí nén trên hệ thống.
 
Tối ưu hóa kết nối với máy nén khí.
 
Một hệ thống máy nén khí hoàn chỉnh sẽ bao gồm: Máy nén khí → Bình tích áp → Máy sấy khí → Lọc → thiết bị tiêu thụ khí nén. 
 
Máy nén khí trục vít không dầu là một trong những thiết bị quan trọng trong hệ thống khí nén. Chúng là thiết bị áp lực, chịu áp suất cao, vì vậy cần phảo kiểm định máy nén khí trục vít không dầu và bảo dưỡng thật tốt.
 

 

Hệ thống máy nén khí - Bia Huế

Hệ thống máy nén khí - Bia Huế



 

Nguồn: Thanguy.com

 

Máy nén khí Piston không dầu HITACHI 2.2KW và 3.7 KW

Máy nén khí Piston không dầu HITACHI  
 
- Nhà sản xuất HITACHI  - NHẬT
- Lắp ráp tại Malaysia
- Model 2.2OP-9.5G5A
 
- Lưu lượng 240 L/min tại 0,93 MPa
- Áp lực tối đa 0,93 MPa
- Air Tank 90 L
- Công suất 2.2 kW
- Cách giải nhiệt Bằng quạt gió
- Chế độ vận hành Tải nặng 24/24 giờ
- Độ ồn 71 dB
- Điện áp 380v\3pha\50Hz
- Kích thước(WxDxH) 1283 x 403 x 824(mm)
- Trọng lượng 122 kg
 
Máy nén khí Piston không dầu HITACHI  
 
- Nhà sản xuất HITACHI  - NHẬT
- Lắp ráp tại Malaysia
- Model 3.7OP-9.5G5A
 
- Lưu lượng 405 L/min tại 0,93 MPa
- Áp lực tối đa 0,93 MPa
- Air Tank 125 L
- Công suất 3.7 kW
- Cách giải nhiệt Bằng quạt gió
- Chế độ vận hành Tải nặng 24/24 giờ
- Độ ồn 74 dB
- Điện áp 380v\3pha\50Hz
- Kích thước(WxDxH) 1477 x 424 x 880(mm)
- Trọng lượng 163 kg
 
 

 
 
 
 

MÁY NÉN KHÍ MITSUISEIKI 22KW, 37KW, 75KW - XUẤT XỨ NHẬT BẢN: CÓ SẴN HÀNG

LIÊN HỆ ĐI XEM MÁY TRỰC TIẾP : 0983 549 643